Danh sách thủ tục hành chính

Chi tiết thủ tục hành chính
Thủ tục Thủ tục: Cấp giấy phép xây dựng trạm BTS (TTHC mức độ 2)
Trình tự thực hiện

- Chủ đầu tư xây dựng, lắp đặt trạm BTS chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính cấp huyện, nhận giấy biên nhận có hẹn ngày giải quyết (nếu đủ hồ sơ theo quy định). Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính chuyển hồ sơ cho Phòng Văn hóa và Thông tin

- Phòng Văn hoá và Thông tin thụ lý hồ sơ.

- Phòng Văn hoá và Thông tin chuyển hồ sơ cho các phòng chức năng kiểm tra, thẩm định.

- Phòng Văn hoá và Thông tin hoàn thiện hồ sơ theo quy định và dự thảo Giấy phép xây dựng trạm BTS.

 - Phòng Văn hoá và Thông tin chuyển Giấy phép xây dựng trạm BTS cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính trả Chủ đầu tư xây dựng, lắp đặt trạm BTS theo phiếu hẹn

- Nếu không đủ điều kiện lắp đặt trạm BTS, phòng Văn hoá và Thông tin có văn bản trả lời gửi Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính để thông báo với Chủ đầu tư xây dựng, lắp đặt trạm BTS biết.

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính cấp huyện.

Thành phần, số lượng hồ sơ

* Hồ sơ xin giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 1:

- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu tại Phụ lục số 1 của Thông tư Liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTT của Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị);

- Hợp đồng thuê lắp đặt trạm với chủ sử dụng đất kèm theo giấy tớ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp;

- Hồ sơ thiết kế đã được thẩm định theo quy định bao gồm bản vẽ mặt bằng,  mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của trạm và cột ăng ten; sơ đồ đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước.

- Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn về vị trí xây dựng trạm BTS trên địa bàn.

- Văn bản chấp thuận của Bộ quốc phòng về đảm bảo tĩnh không cho hoạt động bay, quản lý, bảo vệ vùng trời theo quy định của pháp luật (nếu có).

* Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 2:

- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu tại Phụ lục số 2 của Thông tư Liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTT của Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị);

- Hợp đông thuê lắp đặt trạm với chủ công trình kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sử dụng nhà đất hợp pháp và ảnh hiện trạng công trình.

- Kết quả thẩm tra điều kiện an toàn của công trình xây dựng hiện có do tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân lập.

- Bản vẽ hiện trạng công trình gồm các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình tỷ lệ 1/100- 1/200; Bản vẽ sơ đồ vị trí công trình, vị trí lắp đặt trạm, bản vẽ mặt bằng, các mặt đứng điển hình của trạm và cột ăng ten, các chi tiết liên kết giữa trạm với công trình do tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân lập;

- Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn về vị trí xây dựng trạm BTS trên địa bàn.

* Số lượng hồ sơ: 03 (bộ).

Thời hạn giải quyết 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện

Cá nhân; tổ chức

Cơ quan thực hiện

Cấp Quận, Huyện, Thị xã

Kết quả thực hiện

Giấy phép xây dựng trạm BTS

Lệ phí
 

100.000 đồng/01 giấy phép (Theo quy định tại Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).

Mẫu đơn, mẫu tờ khai

Phụ lục 2

Phụ lục 1

Yêu cầu

Các cột ăng ten không cồng kềnh và hệ thống phủ sóng trong các tòa nhà cao tầng (IBS) được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 16/01/2014 của UBND thành phố Hà Nội. Các trạm BTS còn lại (trạm BTS loại 1 và trạm BTS loại 2) phải xin phép xây dựng trên toàn địa bàn thành phố Hà Nội.

- Việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS trong mọi trường hợp phải bảo đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận; đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành; phải phù hợp với quy hoạch ngành Thông tin và Truyền thông và năm trong kế hoạch phát triên hàng năm đã được Sở Thông tin và Truyền thông phê duyệt.

- Các trạm BTS loại 1 và loại 2 khi xây dựng, lắp đặt trong khu vực sân bay, trong phạm vi vùng trời lân cận của sân bay có độ cao trên 45m so với mặt đất tự nhiên phải xin ý kiến thỏa thuận của Bộ Quốc phòng theo quy định tại Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23/2/2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam.

Cơ sở pháp lý

- Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 23/11/2003.

- Luật Thủ đô số 25/2012/QH13

- Luật Xây dựng 

- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ.

- Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 6/4/2011 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông.

- Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 4/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

- Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

- Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Thông tư Liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTT của Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị.

- Thông tư số 16/2011/TT-BTTTT ngày 30/6/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về kiểm định thiết bị viễn thông và đàu vô tuyến điện.

- Thông tư số 17/2011/TT-BTTTT ngày 30/6/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành danh mục thiết bị viễn thông và đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định.

- Thông tư số 18/2011/TT-BTTTT ngày 30/6/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành quy trình kiểm định trạm gốc điện thoại di động mặt đặt công cộng.

- Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT ngày 21/6/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương.

- Chỉ thị số 18/2009/CT-UBND ngày 20/5/2009 của UBND thành phố Hà Nội v/v tăng cường công tác quản lý, phát triển trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng (BTS) trên địa bàn thành phố Hà Nội.

- Quyết định số 114/2009/QĐ-UBND ngày 13/11/2009 của UBND Thành phố Hà Nội V/v Ban hành "Quy định về quản lý, cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (Trạm BTS) trên địa bàn TP Hà Nội. 

- Quyết định 02/2014/QĐ-UBND ngày 16/01/2014 của UBND TP Hà Nội V/v bổ sung, sửa đổi một số điều Quyết định số 114/2009/QĐ-UBND ngày 13/11/2009 của UBND thành phố Hà Nội về quản lý, cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (trạm BTS) trên địa bàn thành phố Hà Nội;

In bài viết Email bài viết