Danh sách thủ tục hành chính

Chi tiết thủ tục hành chính
Thủ tục Thủ tục 1: Cấp mới giấy phép kinh doanh Karaoke (TTHC Mức độ 1)
Trình tự thực hiện

- Tiếp nhận tại Bộ phận một cửa, chuyển giao phòng Văn hóa và Thông tin (trong ngày)
- Thụ lý tại phòng Văn hóa và Thông tin ( 03 ngày làm việc). Cụ thể:
+ Công việc 1: Cán bộ phụ trách Báo cáo lãnh đạo phòng. Nghiên cứu hồ sơ
+ Công việc 2: Cán bộ xuống thực tế thẩm định những điều kiện theo quy định
+ Công việc 3:  Trình Lãnh đạo phòng ký hồ sơ trình để trình Lãnh đạo UBND cấp huyện ký.
- Trình hồ sơ hợp lệ Lãnh đạo UBND cấp huyện ký giấy phép ( 01 ngày )
- Phòng VH&TT chuyển kết quả về Bộ phận Một cửa, trả cho công dân, tổ chức (01 ngày).

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại UBND cấp huyện

Thành phần, số lượng hồ sơ

- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh Karaoke (theo mẫu).
- Văn bản đồng ý của hộ liền kề hoặc văn bản xác định của hộ liền kề không có ý kiến (có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn sở tại);
- Bản sao có giá trị pháp lý giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện

Cá nhân, Tổ chức

Cơ quan thực hiện

- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: UBND cấp huyện

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện:

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Văn phòng HĐND và UBND, UBND cấp xã

Kết quả thực hiện

Giấy phép

Lệ phí

Cấp giấy phép kinh doanh karaoke (ban hành theo Thông tư số 156/2012/TT-BTC ngày 21/9/2012 của Bộ Tài chính), cụ thể:

- Từ 01 đến 05 phòng, mức thu lệ phí là 6.000.000 đồng/giấy

- Từ 06 phòng trở lên, mức thu lệ phí là 12.000.000 đồng/giấy

Mẫu đơn, mẫu tờ khai
Yêu cầu

Phù hợp với quy hoạch Karaoke của địa phương

Cơ sở pháp lý

+ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 6/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng.

+ Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

+ Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 6/11/2009 của Chính phủ.

+ Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

+ Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 02/5/2012 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL, Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL, Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT.

+ Thông tư số 156/2012/TT-BTC ngày 21/9/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vũ trường

In bài viết Email bài viết